Tìm hiểu một số ứng dụng của hợp đồng thuê mặt bằng

0
436

Chúng ta sử dụng hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng với mục đích là đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân . Nếu ký hợp đồng, quyền sử dụng tài sản sẽ được chuyển từ bên cho thuê sang bên thuê . Thời hạn hợp đồng kết thúc đồng nghĩa với việc bên thuê phải trả lại tài sản mà mình đã thuê .

1. Cung cấp những thông tin về một vài đặc điểm nổi bật trong hợp đồng thuê đất/ thuê nhà/ thuê mặt bằng

Như bạn đã biết, hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là hợp đồng có đền bù mà khoản đến bù chính là tài sản mà khoản đền bù chính là khoản tiền mà bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng phải trả cho bên có tài sản cho thuê . Sau khi các bên đã thỏa thuận xong về thời hạn thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng và giá trị sử dụng của vật thì sẽ định được số tiền thuê phải trả là nhiều hay ít .

Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng chính là bản hợp đồng song vụ, tức là bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng có nghĩa vụ trả lại tài sản thuê và tiền thuê như đã thoả thuận . Bên cho thuê có nghĩa vụ phải giao tài sản cho bên thuê sử dụng . Quyền của  bên cho thuê là yêu cầu bên thuê phải sử dụng tài sản thuê đúng mục đích, công dụng, thời hạn, phương thức và trả lại tài sản thuê .

2. Các đối tượng được đề cập trong hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng

Khi đã ký kết hợp đồng, bên thuê được bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho . Bên thuê phải trả lại đúng tài sản đã thuê khi hợp đồng không còn hiệu lực . Chứng tỏ đặc định và không tiêu hao là đặc tính của đối tượng trong hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng . Danh sách các đối tượng của hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là: tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng (động sản hoặc bất động sản), quyền sử dụng đất (đối với cá nhân, tổ chức), đối tượng là đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác. Ở trường hợp này, quyền sở hữu đất là của nhà nước nên nhà nước, nhà nước cho các doanh nghiệp thuê đất để sản xuất, kinh doanh .

3. thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng mang lại những ý nghĩa gì?

quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản của bên thuê được chứng minh trong hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng bởi nó mang tính pháp lý . Quyền khai thác tài sản thuê của bên thuê giống với quyền của chủ sở hữu tài sản đó . Bên cho thuê đang thực hiện quyền năng sử dụng tài sản của mình thông qua việc bên thuê sử dụng tài sản thuê . Các bên đang khai thác triệt để những tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chưa khai thác hết tiềm năng, công suất, tránh lãng phí được thể hiện thông qua căn cứ hợp pháp là bản hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng . Việc các nhà sản xuất kinh doanh không có đủ tư liệu sản xuất đã được khắc phục bằng việc sử dụng tài sản thuê để tiến hành sản xuất, kinh doanh thông qua phương tiện pháp lý là hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng .

>>> Xem thêm: hợp đồng thuê nhà trọmẫu hợp đồng mua bán nhà đất 2019cách làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất – Tìm hiểu thông tin luật hữu ích tại Luật Thái An

4. Nếu bên cho thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng thì cần lưu ý những điều gì?

Bên cho thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng chỉ có quyền cho thuê khi họ là chủ sở hữu của tài sản hoặc có quyền cho thuê . Bên cho thuê phải tuân thủ đúng nghĩa vụ là giao tài sản cho bên thuê đúng thời hạn, địa điểm . Hãy đảm bảo tài sản cho thuê trong tình trạng như thỏa thuận, phù hợp với mục đích cho thuê . Khi tài sản là phương tiện giao thông, tài sản phải được đảm bảo  tình trạng an toàn kỹ thuật cần thiết cho bên thuê . Nếu tài sản thuê bị hư hỏng mà không phải do lỗi của bên thuê thì bên thuê sẽ được quyền đổi tài sản khác hoặc được bồi thường thiệt hại . Nếu bên cho thuê không sửa chữa tài sản đã được bên thuê thông báo bị hư hỏng thì bên cho thuê phải chịu chi phí sửa chữa do bên thuê thực hiện .

5. Nếu bên thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nha/thuê mặt bằng thì cần làm những gì?

Trả tiền thuê như đã thoả thuận (Điều 481 BLDS), phải bảo quản tài sản thuê, sử dụng tài sản thuê cẩn thận như của mình, đúng với công suất, tính năng tác dụng của tài sản là nghĩa vụ của bên thuê . Bên thuê sẽ phải tự sửa chữa tài sản khi trong thời gian sử dụng làm hỏng nó . Nếu bên cho thuê không cho phép thì bên thuê không được phép cho thuê lại tài sản (Điều 475) . Khi cho thuê lại tài sản, nếu người thuê lại làm hư hỏng hay mất gì thì bên thuê phải có trách nhiệm với bên cho thuê .

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.